2 liên kết cộng hóa trị đôi 2 liên kết cộng hóa trị đơn 3 liên kết cộng hóa trị đơn 4 liên kết cộng hóa trị đơn Amoniac dùng trong sản xuất phân bón và một số chất tẩy rửa. Bạn đã dùng gợi ý trong lượt này. Bạn đã ghép xong tất cả mô hình. C có hóa trị IV, mỗi O có hóa trị II. C có hóa trị IV, nên C tạo 4 liên kết với 4 H. C ở giữa, hai O đỏ nằm thẳng hàng hai bên. C₂H₆ C₂H₆ có hai nguyên tử C nối với nhau, mỗi C gắn thêm ba H. Đây là ankan đơn giản sau metan. C₃H₈ C₃H₈ có chuỗi C-C-C. Hai C ở đầu gắn 3 H, C ở giữa gắn 2 H. Các nguyên tử còn đang rời nhau. Hãy kéo chúng lại gần để thử tạo liên kết. Cacbon đioxit Cacbon monoxit Carbon dioxide Carbon monoxide Cấu trúc phân tử CH₄ CH₄ có C ở trung tâm và 4 H hướng ra bốn phía, tạo dạng tứ diện đơn giản hóa. Chỉ có 2 quả cầu trắng nối với nhau bằng 1 thanh. Chọn chế độ học Chọn mô hình Chóp tam giác Chơi lại Chuỗi ba C Chưa đúng. Hãy nhìn màu nguyên tử, số liên kết và dạng hình học rồi thử lại. Cl₂ Cl₂ gồm hai nguyên tử clo nối với nhau. Đây là phân tử hai nguyên tử tương tự H₂ nhưng màu và tính chất khác. Clo dùng trong khử trùng nước, nhưng khí clo độc nên không được tự ý thí nghiệm. Có 2 C xám nối nhau, xung quanh là 6 H trắng. Có 2 N xanh dương và 5 O đỏ tạo thành cụm lớn. Có 2 quả cầu đỏ và liên kết đôi ở giữa. Có 2 quả cầu xanh dương nối thẳng với nhau. Có 2 quả cầu xanh lá nối với nhau bằng 1 thanh. Có chuỗi 3 C xám và 8 H trắng bao quanh. CO có thể sinh ra khi đốt than, củi, xăng dầu trong điều kiện thiếu oxi. Có ion Na⁺ màu cam và Cl⁻ màu xanh lá trong mạng tinh thể. CO là khí không màu, rất độc. Phân tử gồm một C và một O nối thẳng với nhau bằng liên kết rất bền. CO là phân tử đơn giản gồm C và O. Mô hình này biểu diễn liên kết ba để học sinh thấy hai nguyên tử bám rất chặt. CO₂ CO₂ có C ở giữa và hai O ở hai đầu. Hai liên kết đôi O=C=O làm phân tử có dạng thẳng. CO₂ có trong khí thở ra, bình chữa cháy và quá trình quang hợp. Công thức xuất hiện: Dạng hình học Dinitrogen pentoxide Đã dùng gợi ý Đáp án đáp án khác Đặt các nguyên tử đủ gần nhau để hệ thống tạo liên kết. Sai vẫn được thử tiếp, vì mục tiêu là hiểu hóa trị. Điểm: Đinitơ monoxit Đinitơ pentaoxit đúng Etan có trong khí thiên nhiên và là nguyên liệu trong công nghiệp hóa học. Gần 180° Giải thích ngắn Góc liên kết Gợi ý 1 lần H₂ có thể dùng làm nhiên liệu sạch khi phản ứng tạo nước. H₂ gồm hai nguyên tử hiđro liên kết với nhau bằng một liên kết đơn. Đây là ví dụ đơn giản nhất về liên kết cộng hóa trị. H₂O H₂O có O ở giữa và hai H ở hai bên. Phân tử không thẳng mà gấp khúc, làm nước có nhiều tính chất đặc biệt. Hai N xanh dương và một O đỏ xếp gần thành một hàng. Hai nguyên tử N liên kết rất bền với nhau trong khí N₂. Hai nhóm CH₃ nối nhau Hai nhóm NO₂ nối qua O Hiđro Hiđro chỉ tạo được 1 liên kết, nên H không thể nằm ở giữa nhiều nguyên tử khác. Hóa trị Hoàn thành! Bạn đã ghép đúng tất cả mô hình phân tử. Kéo nguyên tử từ kho vào đây, rồi kéo chúng lại gần nhau. Kéo nguyên tử từ kho vào xưởng rồi đặt chúng gần nhau để thử tạo liên kết. Kéo tên phân tử vào đúng mô hình 3D. Kéo tên vào đúng mô hình Kéo vào xưởng Khí clo Khí hiđro Khí nitơ Khí oxi Kho nguyên tử Khoảng 104,5° Khoảng 107° Khoảng 109,5° Khoảng 109,5° quanh mỗi C Khoảng 134° Không dùng góc liên kết phân tử Làm lại Lắp đúng Lắp H₂O, CO₂, NO₂, N₂O, C₂H₆, N₂, Cl₂... Liên kết Liên kết cộng hóa trị ba Liên kết cộng hóa trị đôi Liên kết cộng hóa trị đôi (mô hình đơn giản) Liên kết cộng hóa trị đơn Liên kết cộng hóa trị trong mô hình đơn giản Liên kết ion Liên kết N-O trong mô hình đơn giản Mạng tinh thể ion đơn giản Metan là thành phần chính của khí thiên nhiên dùng làm nhiên liệu. Mỗi C tạo 4 liên kết: 1 liên kết C-C và 3 liên kết C-H. Mỗi Cl thường tạo 1 liên kết, nên Cl₂ có một liên kết đơn. Mỗi H có hóa trị I, nên hai H dùng chung 1 cặp electron. Mỗi O thường cần 2 liên kết, nên O₂ dùng liên kết đôi. Một C đen/xám nối thẳng với một O đỏ. Một C ở giữa, bốn H trắng tỏa ra như hình tứ diện. Một N xanh dương nối thẳng với một O đỏ. Một N xanh dương nối với ba H trắng. Một N xanh dương nối với hai O đỏ, dạng gấp khúc. Một O đỏ ở giữa, hai H trắng tạo hình gấp khúc. Muối ăn N có hóa trị III, nên N tạo 3 liên kết với 3 H. N₂ có nhiều trong không khí và dùng để bảo quản thực phẩm, tạo môi trường trơ. N₂ là khí chiếm phần lớn không khí. Hai nguyên tử nitơ nối với nhau bằng liên kết rất bền. N₂O N₂O có hai nguyên tử nitơ và một nguyên tử oxi. Đây là ví dụ phân tử có nhiều nguyên tử cùng loại và khác loại. N₂O còn gọi là khí cười trong một số bối cảnh y tế, nhưng không dùng tùy tiện. N₂O gồm 2 N và 1 O. Mô hình cho thấy chuỗi N-N-O để học sinh nhận ra thành phần phân tử. N₂O₅ N₂O₅ có hai nguyên tử nitơ và năm nguyên tử oxi. Với cấp II, trọng tâm là đọc đúng công thức và nhận ra nhiều O gắn quanh N. N₂O₅ liên quan đến các oxit nitơ và quá trình tạo axit nitric trong hóa học. N₂O₅ phức tạp hơn các phân tử nhỏ. Mô hình này chỉ dùng để thấy 2 N và 5 O nối thành một cụm. Na dễ nhường 1 electron thành Na⁺; Cl nhận 1 electron thành Cl⁻. NaCl không phải phân tử cộng hóa trị như H₂O. Natri chuyển electron cho clo, tạo ion trái dấu hút nhau và xếp thành mạng tinh thể. NaCl là liên kết ion. Hãy đặt Na gần Cl để thấy Na chuyển electron cho Cl. NaCl là muối ăn, dùng trong thực phẩm và nhiều thí nghiệm hóa học cơ bản. NH₃ NH₃ có N ở đỉnh và ba H tạo đáy tam giác. Dạng này thường gọi là chóp tam giác. Nhận diện nhanh Nhiều góc liên kết Nhiều liên kết N-O trong mô hình đơn giản Nitơ Nitơ đioxit Nitơ monoxit Nitric oxide Nitrogen dioxide Nitrous oxide NO có liên quan đến khí thải và một số quá trình trong cơ thể, nhưng cần học ở mức đơn giản. NO gồm N và O. Ở cấp THCS có thể xem đây là mô hình đơn giản để so sánh với O₂ và CO. NO là khí gồm một nguyên tử nitơ và một nguyên tử oxi. Mô hình giúp học sinh nhận ra phân tử có thể tạo từ hai nguyên tố khác nhau. NO₂ NO₂ gồm 1 N và 2 O. Ở mức cơ bản, học sinh chỉ cần nhận ra N nối với hai O. NO₂ là khí màu nâu đỏ, thường được nhắc tới trong ô nhiễm không khí. Mô hình này đơn giản hóa để dễ quan sát. NO₂ liên quan đến khí thải xe cộ và mưa axit. Nước Nước là dung môi quan trọng trong cơ thể sống và đời sống hằng ngày. O có hóa trị II, mỗi H có hóa trị I. O₂ cần cho hô hấp và giúp duy trì sự cháy. O₂ cần liên kết đôi. Hãy đặt 2 nguyên tử O đủ gần để hệ thống tạo hai thanh liên kết. O₂ gồm hai nguyên tử oxi nối bằng liên kết đôi. Liên kết đôi giúp mỗi O đạt cấu hình bền hơn. Phản hồi Phân tử gần thẳng Phân tử gấp khúc Phân tử thẳng Phân tử tứ diện Propan là ankan có ba nguyên tử C. Mô hình giúp học sinh thấy phân tử hữu cơ có thể tạo thành chuỗi carbon. Propan là thành phần của khí hóa lỏng LPG dùng làm nhiên liệu. Sai: Sodium chloride Tên phân tử Thả tên vào đây Thử thách nhận diện nhanh Thư viện phân tử Ứng dụng Xưởng lắp Xưởng lắp phân tử