1.008 u 10.81 u 12.011 u 14.007 u 15.999 u 18.998 u 20.180 u 22.990 u 24.305 u 26.982 u 28.085 u 30.974 u 32.06 u 35.45 u 39.098 u 39.948 u 4.003 u 40.078 u 6.94 u 9.012 u Aluminium có lớp oxide mỏng giúp chống ăn mòn. App cho phép đặt sai. Chỉ khi bấm kiểm tra mới phân tích lỗi. Argon chiếm gần 1% khí quyển Trái Đất. Âm thanh: Bật Âm thanh: Tắt Bạn chưa hoàn thành nguyên tử bí ẩn. Bạn đã dùng gợi ý trong lượt này. Hãy thử tự suy luận tiếp. Bảng 20 nguyên tố đầu Bật hoặc tắt tự xoay Beryllium cứng nhưng rất nhẹ. Bóng bay, làm lạnh nam châm MRI, khí bảo vệ. Boron giúp thủy tinh chịu sốc nhiệt tốt hơn. Các lớp electron Cách chơi Nguyên tử bí ẩn Calcium giúp xương và răng chắc khỏe. Carbon tạo nên khung chính của sự sống trên Trái Đất. Carl Wilhelm Scheele và Joseph Priestley, 1770s Carl Wilhelm Scheele, 1774 Cấu hình electron Cấu hình electron đã đúng, nhưng lựa chọn nguyên tố chưa chính xác. Hãy dựa vào số proton để đoán lại. Cấu hình electron đã đúng. Hãy chọn tên nguyên tố trước khi kiểm tra lại. Chip máy tính, pin mặt trời, thủy tinh, silicone. Chlorine tạo ion chloride trong muối ăn. Chọn một đáp án nguyên tố rồi bấm Kiểm tra nguyên tử. Chọn nguyên tố Chọn nguyên tử khác Chơi tiếp Danh sách nguyên tố Daniel Rutherford, 1772 Dừng xoay Đã biết từ thời cổ đại Đã dùng gợi ý Đã hiểu Đặt lại góc nhìn Đèn neon, biển quảng cáo phát sáng, laser khí. Điểm Điều khiển mô hình 3D Đóng Electron đã đặt Electron thường được điền từ lớp gần hạt nhân ra lớp ngoài. Fluorine có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn. Giải thích lớp electron Gợi ý Gợi ý đã dùng Gợi ý đã dùng: Gợi ý thao tác Hans Christian Orsted, 1825 Hãy bắt đầu từ việc xác định nguyên tử này cần bao nhiêu electron. Helium nhẹ hơn không khí và gần như không phản ứng hóa học. Hennig Brand, 1669 Henri Moissan, 1886 Henry Cavendish, 1766 Hết giờ! Hết giờ! Bạn chưa hoàn thành nguyên tử bí ẩn. Hết giờ! Bạn chưa hoàn thành nguyên tử bí ẩn. Hãy thử lại hoặc xem gợi ý. Hiđro Hoàn thành nguyên tử Hô hấp, y tế, luyện thép, xử lý nước. Hợp kim nhẹ, cửa sổ tia X, linh kiện hàng không. Hợp kim nhẹ, pháo sáng, chất bổ sung khoáng. Humphry Davy, 1807 Humphry Davy, 1808 Hướng dẫn Hướng dẫn nhanh Hydrogen là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ. Johan August Arfwedson, 1817 Jons Jacob Berzelius, 1824 Joseph Black, 1755 Joseph Louis Gay-Lussac và Louis Jacques Thénard, 1808 Kem đánh răng fluoride, vật liệu chống dính, chất làm lạnh. Kéo electron từ kho vào các quỹ đạo. App sẽ chỉ phân tích đúng/sai khi bạn bấm kiểm tra. Kéo hạt e- sáng này vào vòng quỹ đạo, sau đó bấm kiểm tra. Kéo hạt e- trong kho electron ở góc dưới vào các vòng quỹ đạo. Kết quả Khám phá Khí Khí bảo vệ khi hàn, bóng đèn, bảo quản mẫu vật. Kho electron nằm ở góc dưới của mô hình. Kéo hạt e- vào vòng quỹ đạo trước, rồi chọn nguyên tố và bấm kiểm tra. Kho electron ở đây Khoảng 78% không khí là nitrogen. Khối lượng Không có Khử trùng nước, sản xuất nhựa PVC, chất tẩy trắng. Kiểm tra nguyên tử Kiểm tra sai Kiến thức ngắn Ký hiệu Làm lại Lithium là kim loại nhẹ nhất. Lord Rayleigh và William Ramsay, 1894 Louis Nicolas Vauquelin, 1798 Lớp Lớp gần hạt nhân nhất chỉ chứa được một số electron rất ít. Lớp K - lớp gần hạt nhân nhất. Lớp L - lớp thứ hai, nằm ngoài lớp K. Lớp M - lớp thứ ba, xa hạt nhân hơn. Lớp N - lớp ngoài dùng cho Potassium và Calcium. Lưu huỳnh Magnesium cháy tạo ánh sáng trắng rất chói. Module 02 Mô hình nguyên tử 3D Một nguyên tử bí ẩn có Muối ăn, đèn natri, chất tải nhiệt trong một số lò phản ứng. Neon phát ánh sáng đỏ cam rất đặc trưng trong ống phóng điện. Nguyên tố khác Nguyên tử bí ẩn Nguyên tử trung hòa có số electron bằng số proton. Nhìn số proton trong sidebar để biết nguyên tử cần bao nhiêu electron. Nhóm Nhôm Nitơ Oxygen cần thiết cho hô hấp và giúp sự cháy diễn ra. Phản hồi Phân bón kali, xà phòng mềm, dinh dưỡng cho cơ thể. Phân bón, bảo quản thực phẩm, khí trơ trong công nghiệp. Phân bón, diêm an toàn, DNA và ATP trong sinh học. Phosphorus là nguyên tố quan trọng trong năng lượng tế bào. Pierre Janssen và Norman Lockyer, 1868 Pin nhiên liệu, sản xuất amoniac, nhiên liệu tên lửa. Pin sạc lithium-ion, hợp kim nhẹ, gốm chịu nhiệt. Potassium rất cần cho hoạt động của cơ và thần kinh. proton. Hãy tạo nguyên tử trung hòa và đoán nguyên tố đúng. Quay lại khám phá Rắn Sản xuất acid sulfuric, cao su lưu hóa, thuốc trừ nấm. Silicon là nền tảng của hầu hết vi mạch hiện đại. Sodium dễ mất 1 electron lớp ngoài cùng để tạo ion Na+. Số electron Số hiệu nguyên tử Số lần kiểm tra sai: Số proton Số proton cũng chính là số hiệu nguyên tử. Hãy nhìn số proton để đoán nguyên tố. Số sao Sulfur thường có màu vàng tươi. Tên nguyên tố Thả vào lớp Than chì, kim cương, sợi carbon, hợp chất hữu cơ. Thông tin nguyên tố Thời gian Thời gian còn lại Thủy tinh borosilicate, chất tẩy, vật liệu bán dẫn. Thử lại Thử thách Thử thách nguyên tử bí ẩn Tổng electron đã đúng, nhưng cách phân bố vào các lớp chưa ổn định. Trạng thái Tự xoay Ứng dụng Vào thử thách Vỏ electron nói chung có 7 lớp K, L, M, N, O, P, Q. Với 20 nguyên tố đầu trong module này, mô hình chỉ cần dùng tới lớp N; Potassium và Calcium sẽ dùng lớp N đúng kiến thức. Vỏ electron nói chung có 7 lớp: K, L, M, N, O, P, Q. Với 20 nguyên tố đầu, thử thách này chỉ cần dùng tới lớp N. Vỏ lon, máy bay, dây dẫn, vật liệu xây dựng. William Ramsay và Morris Travers, 1898 Xem đáp án Xóa 1 Xương và răng, xi măng, vôi, luyện kim.