, kim loại tan dần và sinh khí H2.+ 2H2O →+ 2H2O → 2+ H2↑2AgNO3 + 2NaOH → Ag2O↓ + 2NaNO3 + H2O2AgNO3 + BaCl2 → 2AgCl↓ + Ba(NO3)22Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑4Fe + 3O2 + 2nH2O → 2Fe2O3·nH2O (gỉ sắt)Ag₂OAgNO₃AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3AgNO3 gặp BaCl2 tạo kết tủa trắng AgCl.AgOH tạo ra không bền, phân hủy ngay thành oxit bạc (Ag2O) kết tủa màu nâu đen.Axit clohidricAxit H2SO4 loãngAxit H₂SO₄ loãngAxit HClAxit HNO3Axit HNO₃Axit sunfuric loãngBa(NO3)2Ba(NO₃)₂Ba(OH)2Ba(OH)₂Bạcbạc kim loạiBạc kim loạiBạc nitratBaCl₂BaCl2 + CuSO4 → BaSO4↓ + CuCl2BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaClBari BaBari cloruaBari hiđroxitBaSO₄BaSO4 là chất cản quang trong chụp X-quang đường tiêu hóa.bazơBazơBazơ Ba(OH)2Bazơ Ba(OH)₂Bazơ Ca(OH)2Bazơ Ca(OH)₂Bazơ KOHBazơ NaOHBình rỗngBình thí nghiệmBọt khí hiđro sủi lên, sắt tan dần tạo dung dịch lục nhạt. Lưu ý: Sắt phản ứng với axit loãng chỉ thể hiện hóa trị II (tạo FeCl2), không phải hóa trị III.Ca(OH)2Ca(OH)₂CaCl₂CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Ca(NO3)2CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2OCaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2↑ + H2OCanxi CaCanxi hiđroxitCaSO₄Cần mẫu khô và điều kiện kiểm soát; demo không mô phỏng cháy natriCần môi trường ẩmCần thêm oxy trong không khíchất rắn tạo thànhChỉ thịChọn một phản ứng để xem liên hệ thực tế.Chưa có phản ứngCó lớp kim loại màu đỏ (Đồng) bám ngoài đinh sắt. Màu dung dịch xanh lam nhạt dần, chuyển sang xanh lục. (Nguyên tắc: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối).có thể phản ứng tiếp vớiCO₂CO₂ ↑Cơ sở của một số cách tẩy gỉ kim loại bằng axit loãng.Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓Cu(NO3)2Cu(NO₃)₂Cu(OH)₂Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2OCuCl₂CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaClCuSO₄CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4CuSO₄ xanhDung dịchDung dịch AgNO3Dung dịch AgNO₃dung dịch axitDung dịch BaCl2Dung dịch BaCl₂dung dịch bazơDung dịch CuSO4 xanhDung dịch CuSO₄ xanhDung dịch FeCl3 vàng nâuDung dịch FeCl₃ vàng nâudung dịch muốiDung dịch muốiDung dịch muối Ba(NO3)2Dung dịch muối Ba(NO₃)₂Dung dịch muối CaCl2Dung dịch muối CaCl₂Dung dịch muối CaSO4Dung dịch muối CaSO₄Dung dịch muối Cu(NO₃)₂ xanh lamDung dịch muối đồng CuCl2Dung dịch muối đồng CuCl₂Dung dịch muối Fe(NO₃)₂ lục nhạtDung dịch muối FeCl2Dung dịch muối FeCl₂Dung dịch muối FeSO4Dung dịch muối FeSO₄Dung dịch muối K2SO4Dung dịch muối K₂SO₄Dung dịch muối KClDung dịch muối MgCl2Dung dịch muối MgCl₂Dung dịch muối MgSO4Dung dịch muối MgSO₄Dung dịch muối Na2SO4Dung dịch muối Na₂SO₄Dung dịch muối Na₂ZnO₂Dung dịch muối NaNO3Dung dịch muối NaNO₃Dung dịch muối Zn(NO₃)₂Dung dịch muối ZnCl2Dung dịch muối ZnCl₂Dung dịch muối ZnSO4Dung dịch muối ZnSO₄dung dịch vàng nâudung dịch xanh lụcdung dịch xanh nhạtDùng để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm.Dùng để nhận biết các dung dịch muối đồng (II) nhờ hiện tượng tạo kết tủa xanh đặc trưng.Dùng để nhận biết dung dịch muối sắt (III).Dùng để nhận biết gốc clorua (trong dung dịch axit HCl hoặc muối của nó).Dùng thuốc thử BaCl2 để nhận biết gốc sunfat (=SO4) trong dung dịch vì tạo ra kết tủa trắng không tan trong axit.Dùng trong phản ứng tráng gương để tạo phức bạc.dư tiếp tục phản ứng với nước, tạo dung dịch bazơ và khí H2.ĐáĐá vôiĐá vôi CaCO3Đá vôi CaCO₃Đá vôi tan dần trong axit, bọt CO2 sinh ra từ bề mặt viên đá.Đá vôi tan dần trong axit, sinh khí CO2.đang có trên kệ.Đang quan sát:đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối.Điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm. Thực tế giải thích lý do không dùng vật chứa bằng sắt, thép để đựng axit.Điều kiện phản ứng trao đổi không đạtĐiều kiện:Điều kiện: -Điều kiện: Axit tiếp xúc kết tủa bazơĐiều kiện: Cần có nướcĐiều kiện: Cần môi trường ẩm hoặc nhiệt rất caoĐiều kiện: Chờ đủ cặp chấtĐiều kiện: Có mặt cặp chất phù hợpĐiều kiện: Dung dịch có ion Ag+ và Cl-Điều kiện: Dung dịch kiềm đặcĐiều kiện: Để lâu trong không khí ẩmĐiều kiện: Đồng tiếp xúc dung dịch AgNO3Điều kiện: Gỉ sắt tiếp xúc với axitĐiều kiện: Kẽm tiếp xúc dung dịch AgNO3Điều kiện: Kẽm tiếp xúc dung dịch CuSO4Điều kiện: Không phải phản ứng tạo chất mớiĐiều kiện: Không thỏa mãnĐiều kiện: Nhiệt độ thườngĐiều kiện: Nhiệt độ thường, mô phỏng lượng rất nhỏĐiều kiện: Sai tính chất hóa họcĐiều kiện: Sắt tiếp xúc dung dịch AgNO3Điều kiện: Sắt tiếp xúc dung dịch CuSO4đỏĐổi màuĐồngđồng đỏ nâuĐồng kim loại màu đỏ nâuĐồng tan dần, dung dịch chuyển dần sang màu xanh lam, có tinh thể bạc trắng bám ngoài lớp đồng.Đồng(II) sunfatfadeSteam 1.2s ease-out forwardsFe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag↓Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu↓Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓Fe + H2OFe + O2Fe(NO3)2Fe(NO₃)₂Fe(OH)₃Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2OFe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2OFe₂O₃·nH₂OFeCl₂FeCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Fe(NO3)2FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaClFeCl₃FeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl↓ + Fe(NO3)3FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaClFeCl₃ vàng nâuFeSO₄FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4FeSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + FeCl2gỉ bám trên sắtGỉ sắtGỉ sắt nâu đỏGỉ sắt nâu đỏ tan dần, dung dịch chuyển vàng nâu.Gỉ sắt nâu đỏ tan dần, tạo dung dịch FeCl3 vàng nâu.Gỉ sắt ngoài đời cần cả nước và oxy.Gợi ý khám phá: Hãy thử cho AgNO3 gặp HCl để quan sát kết tủa trắng.Gợi ý khám phá: Hãy thử cho đá vôi CaCO3 gặp HCl để tạo bọt khí CO2.Gợi ý khám phá: Hãy thử cho Fe, O2 và H2O cùng có mặt để xem mô phỏng gỉ sắt.Gợi ý khám phá: Hãy thử thả Kẽm (Zn) vào Axit HCl, hoặc thả NaOH vào CuSO4 để xem điều kỳ diệu!Gợi ý khám phá: Hãy thử thả Natri (Na) vào nước để xem khí thoát ra.Gợi ý: Bạn hãy thử kết hợp HCl với NaOH (để trung hòa), hoặc AgNO3 với muối/axit chứa Cl để xem kết tủa nhé!Gợi ý: Hãy thử kim loại mạnh hơn (như Kẽm) hoặc dùng dung dịch khác!Gợi ý: Hãy thử rút cạn bình và cho Sắt (Fe) tiếp xúc với Oxy, hoặc cho một kim loại vào axit xem sao!H₂ ↑H₂OH₂SO₄HCl + NaOH → NaCl + H2OHiện tượng đinh, cổng sắt, xe đạp để ngoài mưa lâu ngày bị phủ lớp gỉ nâu đỏ.Hiện tượng mưa axit làm phá hủy các tượng đá vôi ngoài trời, hoặc mẹo dùng axit (giấm, chanh) để tẩy cặn canxi trong ấm đun nước.HNO₃HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2OK₂SO₄Kali hiđroxitKali KKẽmKẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch, xuất hiện đồng đỏ nâu.Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch, xuất hiện lớp đồng đỏ nâu; màu xanh CuSO4 nhạt dần. (Nguyên tắc: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối).Kẽm tan dần trong axit, có bọt khí H2 thoát ra từ quanh viên kẽm.Kẽm tan dần trong axit, có bọt khí H2 thoát ra.Kẽm tan dần trong dung dịch kiềm, sủi bọt khí H2.Kẽm tan dần, dung dịch vẫn không màu, có lớp bạc trắng sáng bám ngoài kẽm.Kẽm ZnKết tủaKết tủa Cu(OH)2 có thể tan trong HClkết tủa nâu đenkết tủa nâu đỏKết tủa nâu đỏ Fe(OH)3Kết tủa nâu đỏ Fe(OH)₃kết tủa trắngKết tủa trắng AgClKết tủa trắng BaSO4Kết tủa trắng BaSO₄Kết tủa trắng BaSO4 xuất hiện rõ.Kết tủa trắng BaSO4 xuất hiện rõ. Đây là phản ứng liên tiếp sau khi tạo Na2SO4.Kết tủa trắng BaSO4 xuất hiện và rơi xuống đáy, dung dịch còn xanh nhạt.Kết tủa trắng BaSO4 xuất hiện, dung dịch còn xanh nhạt.Kết tủa xanh Cu(OH)2Kết tủa xanh Cu(OH)₂Kết tủa xanh Cu(OH)2 tan dần, dung dịch chuyển xanh nhạt của muối đồng.Kết tủa xanh Cu(OH)2 tan dần, tạo dung dịch CuCl2 xanh nhạt.kết tủa xanh lamKhíKhí đã thoát:Khí Oxy không tác dụng với các dung dịch axit, bazơ hay muối thông thường ở điều kiện thường.Kim loạiKim loại kiềm phản ứng mạnh với nước, nên natri thật phải được bảo quản trong dầu hỏa.Lớp Fe(OH)3 nâu đỏ bám trên bề mặt sắt, rồi mất nước một phần thành Fe2O3·nH2O.M0 0 L10 5 L0 10 ZM156 350 C178 340 198 360 220 350 S262 340 284 350 S326 360 350 350M172 374 C194 364 214 384 236 374 S278 364 300 374 S342 384 364 374M178 150 L178 76 M158 96 L178 76 L198 96M190 255 C156 296 145 342 157 390 C166 428 193 456 228 468M221 42 L299 42 L299 188 C299 206 314 220 333 238 C381 282 410 343 390 405 C370 467 318 491 260 491 C202 491 150 467 130 405 C110 343 139 282 187 238 C206 220 221 206 221 188 ZM224 55 C224 36 245 29 260 41 C268 20 303 22 310 47 C330 43 347 58 344 78 C361 88 354 115 330 113 L242 113 C218 113 208 86 224 72 C216 64 218 58 224 55 ZM226 434 L250 416 L278 429 L272 458 L238 462 ZM238 55 L238 182 C238 206 222 224 202 244M240 428 L260 408 L290 418 L300 444 L278 462 L244 456 ZM246 112 C242 96 255 90 252 76 C249 64 260 56 267 50M268 114 C278 96 268 86 282 72 C292 62 288 54 298 46Magie MgMây trắng AgCl xuất hiện ngay, sau đó tách thành hạt trắng lắng xuống đáy.MgCl₂MgSO₄Minh họa axit hòa tan một số bazơ không tan.Minh họa Đồng tuy yếu nhưng vẫn mạnh hơn Bạc, có thể đẩy Bạc ra khỏi muối.Minh họa Kẽm là kim loại lưỡng tính có thể tan trong cả axit và bazơ.Minh họa kim loại mạnh đẩy kim loại yếu (Bạc) ra khỏi dung dịch muối.Minh họa phản ứng trao đổi tạo kết tủa.Minh họa tính chất hóa học đặc trưng của các nhóm chất, phù hợp cho thí nghiệm STEM.Missing reaction suggestions for review:MuốiMuối BaSO4Muối BaSO₄Muối đồngNa + O2Na₂SO₄Na₂ZnO₂NaNO₃Natri có thể bị oxy hóa trong không khí, nhưng phản ứng cháy với oxy cần kiểm soát an toàn. Demo này ưu tiên phản ứng Na + H2O với lượng rất nhỏ.Natri đang nằm trong bình. Cần thêm H2O để quan sát phản ứng Na + H2O.Natri hiđroxitNatri NaNatri nổi trên mặt nước, nóng chảy thành giọt tròn, chạy nhanh, sinh khí H2 và tỏa nhiều nhiệt.Natri phản ứng mạnh với nước, sinh khí H2 và tạo NaOH.Natri phản ứng rất mạnh với nước trong thực tế.Natri thật phải được bảo quản trong dầu hỏa để hạn chế tiếp xúc với hơi nước và oxy.Ngoài không khí ẩm, sắt bị oxy hóa từ từ tạo gỉ Fe2O3·nH2O.Ngoài không khí ẩm, sắt bị oxy hóa từ từ tạo thành gỉ sắt làm hư hỏng đồ vật.NướcNước đã vào bình. Quan sát thấy lớp chất lỏng trong xanh.Nước H2ONước H₂ONước là dung môi quen thuộc trong nhiều phản ứng hóa học.Nước muối / NaClnước tạo thànhO2 + Dung dịch → Không phản ứngOxit bạc Ag₂OOxy O2Oxy O₂Ở điều kiện thường, sắt ngâm trong nước tinh khiết không gỉ nhanh nếu thiếu O2. Hãy thêm O2 để mô phỏng gỉ sắt trong môi trường ẩm.Phản ứng tạo ra chất mới.Phản ứng trung hòa, dung dịch nóng nhẹ, không tạo khí và không kết tủa.Phương trìnhQuỳ tímQuỳ tím giúp nhận biết nhanh axit, bazơ hoặc môi trường trung tính.Quỳ tím là chất chỉ thị pHRắn/đáReaction chain discovery:Rửa bìnhSản phẩmSắtSắt + Oxy + Nước → Gỉ sắt (Oxit sắt từ ngậm nước)Sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch, dung dịch chuyển xanh lục nhạt.Sắt FeSắt phản ứng với oxy và nước tạo thành lớp gỉ màu nâu đỏ. Lớp gỉ này xốp, giòn làm kim loại bị bở ra.Sắt tan dần trong axit, sinh khí H2 và tạo dung dịch FeCl2 xanh lục nhạt.Sắt tan dần, dung dịch chuyển sang lục nhạt, có lớp bạc trắng sáng bám ngoài đinh sắt.sinh ra từ phản ứng trước và có thể phản ứng vớiSủi bọt / tạo khítác dụng vớitan trong dung dịchTạo kết tủa trắng AgCl và dung dịch HNO3.Tất cảThả hóa chất vào bình để quan sát hiện tượng.Thí nghiệm chứng minh kim loại hoạt động mạnh (Kẽm) đẩy kim loại yếu (Đồng) ra khỏi muối.Thí nghiệm chứng minh kim loại hoạt động mạnh (Sắt) đẩy kim loại yếu (Đồng) ra khỏi muối.tímtranslateY(-190px)translateY(-210px)translateY(-220px)translateY(-220px) rotate(10deg)translateY(0)translateY(0) rotate(10deg)trên kệTrong bình đang có: bình rỗng.Trong bình hiện cònTrong bình kín khô ráo, sắt gần như không bị gỉ. Cần thêm nước (H2O) để tạo môi trường cho quá trình ăn mòn xảy ra.Trong bình kín không có nước, demo này chưa cho sắt phản ứng nhanh với oxy. Hãy thêm H2O để mô phỏng gỉ sắt chậm.trong dung dịchTrung hòatrung tínhỨng dụng để nhận biết muối ăn (chứa gốc clorua) trong các dung dịch không màu.Ứng dụng đời sốngỨng dụng trong việc dùng thuốc muối để giảm đau dạ dày (dư axit) hoặc xử lý nước thải công nghiệp.Ứng dụng: Bảo quản thực phẩm khô, tẩy trắng bột giấy, sản xuất axit sunfuric – lưu ý đây là khí gây mưa axit.Ứng dụng: Các axit này là hóa chất nền tảng trong công nghiệp để sản xuất phân bón, lọc dầu, tẩy gỉ sét kim loại.Ứng dụng: Dập tắt đám cháy (bình chữa cháy), tạo gas cho đồ uống. Trong tự nhiên sinh ra khi mưa axit ăn mòn đá vôi hoặc dùng axit tẩy cặn canxi.Ứng dụng: Điều chế khí H₂ trong phòng thí nghiệm; dùng làm nhiên liệu sạch (pin nhiên liệu, tên lửa); khử oxit kim loại để luyện kim.Ứng dụng: Hỗ trợ hô hấp (y tế, lặn), oxy hóa nhiên liệu trong công nghiệp, sản xuất thép.Ứng dụng: Khử trùng nước sinh hoạt (nước bể bơi, nhà máy nước), sản xuất nhựa PVC, tẩy trắng vải sợi.Ứng dụng: Kiềm mạnh (NaOH, KOH) dùng để sản xuất xà phòng, bột giặt, chế biến giấy, tơ nhân tạo và dùng trong pin kiềm.Ứng dụng: Minh họa quá trình đẩy kim loại (sản xuất kim loại từ muối). Ứng dụng trong ngành luyện kim, mạ điện và sản xuất linh kiện điện tử.Ứng dụng: Minh họa tính chất hóa học đặc trưng của các nhóm chất tham gia, rất phổ biến trong các bài tập hóa học STEM.Ứng dụng: Nguyên lý trung hòa axit - bazơ được dùng để xử lý đất chua (bón vôi), xử lý nước thải công nghiệp, hoặc chế tạo thuốc dạ dày (kháng axit).Ứng dụng: Phản ứng sinh ra nước, dung môi phổ biến nhất trong tự nhiên và phòng thí nghiệm.Ứng dụng: Phản ứng tạo kết tủa đặc trưng dùng để nhận biết các gốc hóa học (như clorua, sunfat) hoặc ion kim loại trong phân tích định tính tại phòng thí nghiệm.Ứng dụng: Sản phẩm tạo thành thuộc nhóm muối nitrat/sunfat, nhiều chất trong nhóm này được ứng dụng làm phân bón hóa học cung cấp đạm (N) và kali (K) cho nông nghiệp.Ứng dụng: Sản xuất phân bón (urê, amoni nitrat), làm chất tẩy rửa gia dụng, sản xuất axit nitric.Ứng dụng: Tạo ra NaCl là thành phần chính của muối ăn hằng ngày, dùng bảo quản thực phẩm, sản xuất xà phòng, và làm chất điện giải (nước biển sinh lý) trong y tế.waveMove 1.6s linear infinitewaveMove 2.2s linear infiniteXuất hiện kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3.Xuất hiện kết tủa trắng AgCl ngay khi nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối ăn.Xuất hiện kết tủa trắng AgCl từ ion Ag+ và Cl-.Xuất hiện kết tủa xanh lam Cu(OH)2, hạt lơ lửng rồi lắng xuống đáy.Xuất hiện kết tủa xanh lam Cu(OH)2.Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2↑Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu↓Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓Zn(NO3)2Zn(NO₃)₂ZnCl₂ZnCl2 + 2NaOH → Zn(OH)2↓ + 2NaClZnSO₄ZnSO4 + 2NaOH → Zn(OH)2↓ + Na2SO4ZnSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + ZnCl2